MÔ TẢ
- Nhựa đường đặc gồm hai loại là :
+ Nhựa đường đặc Bitum: là loại nhựa đường đặc có nguồn gốc dầu hỏa .
+ Nhựa đường đặc Hắc ín: là loại nhựa đường đặc có nguồn gốc than đá .
Trong khuôn khổ của tài liệu này chỉ đề cập đến loại nhựa đường đặc Bitum.
- Nhựa đường đặc là sản phẩm thu được từ công nghệ lọc dầu mỏ; bao gồm các hợp chất hydrocacbua cao phân tử như : CnH2n+2, CnH2n, hydrocacbua thơm mạch vòng (CnH2n-6) và một số dị vòng có chứa oxy, ni tơ và lưu huỳnh .
- Ở trạng thái tự nhiên, nhựa đường đặc có dạng đặc quánh, màu đen.
- Nhựa đường đặc không thấm nước nhưng có thể hòa tan được trong benzen (C6H6), cloruafooc (CHCl3), disulfua cacbon (CS2) và một số dung môi hữu cơ khác.
- Tùy theo điều kiện chế tạo, nhựa đường đặc được chia thành các loại mác nhựa có cấp độ kim lún khác nhau. Tài liệu này đề cập đến 5 cấp độ kim lún của nhựa đường đặc là: 40/60; 60/70; 70/100; 100/150; 150/250.
- Nhựa đường đặc khi được đun nóng tới nhiệt độ thích hợp (1630C) và được phối trộn cùng các vật liệu đá, cát, sỏi theo tỷ lệ thích hợp thì sẽ tạo thành bê tông nhựa đường .
- Nhựa đường đặc khi được phối trộn theo tỷ lệ thích hợp với dầu hỏa, diezel sẽ tạo thành nhựa đường lỏng và khi phối trộn với các chất tạo nhũ và nước sẽ tạo thành nhũ tương nhựa đường.
ỨNG DỤNG
- Ứng dụng chính của nhựa đường đặc là để sản xuất bê tông nhựa đường, nhựa đường lỏng và nhũ tương nhựa đường phục vụ thi công đường bộ và các công trình giao thông .
- Ngoài ra nhựa đường đặc còn có thể sử dụng làm vật liệu xử lý bề mặt, chống thấm hoặc gắn kết các ván ốp trong công nghiệp xây dựng.
CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ĐẶC TRƯNG
(Căn cứ theo Tiêu chuẩn vật liệu nhựa đường đặc 22TCN 279-01 của Bộ Giao thông vận tải)
|
TT
|
Các chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Theo cấp độ kim lún (mác)
|
|
40/60
|
60/70
|
70/100
|
100/150
|
150/250
|
|
1
|
Độ kim lún ở 25°C
Penetration at 25 Deg C
|
0,1 mm
|
40¸60
|
60¸70
|
70¸100
|
100¸150
|
150¸250
|
|
2
|
Độ kéo dài ở 25°C
Ductility at 25 Deg C
|
cm
|
min 100
|
|
3
|
Nhiệt độ hóa mềm (phương pháp vòng và bi)
Softening point (Ring and Ball method)
|
°C
|
49¸58
|
46¸55
|
43¸51
|
39¸47
|
35¸43
|
|
4
|
Nhiệt độ bắt lửa
Flash point
|
°C
|
min 230
|
min 220
|
|
5
|
Lượng tổn thất khi nung ở 163°C trong 5 giờ
Loss on heating for 5 hours at 163 Deg C
|
%
|
max 0.5
|
max 0.8
|
|
6
|
Tỷ lệ độ kim lún của nhựa sau khi đun nóng ở 163°C trong 5giờ so với độ kim lún ở 250C
Ratio of penetration of residue after heating for 5 hours at 163°C to original.
|
%
|
min 80
|
min 75
|
min 70
|
min 65
|
min 60
|
|
7
|
Lượng hòa tan trong Tricloroethylene
Solubility in trichloroethylene C2CL4
|
%
|
min 99
|
|
8
|
Khối lượng riêng ở 25°C
Specific gravity at 25 Deg C
|
g/cm3
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Độ dính bám đối với đá
Effect of Water on Bituminuos-Coated Aggregate Using Boiling Water
|
Cấp độ
|
min cấp 3
|
10
|
Hàm lượng Paraphin
Wax paraffin content
|
%
|
max 2.2
|
BAO BÌ - BẢO QUẢN
Nhựa đường đặc thương phẩm thường gồm 02 dạng chính là :
* Nhựa đường đặc dạng xá: được tồn trữ, vận chuyển bằng các thiết bị chuyên dụng như tàu chở nhựa đường, bồn chứa, ống dẫn, xe bồn chở nhựa đường với hệ thống bảo ôn, gia nhiệt để luôn đảm bảo nhiệt độ của nhựa đường từ 1200C đến 1500C.
* Nhựa đường đặc dạng phuy: được tồn trữ, vận chuyển bằng phuy với dung tích từ 150 lít đến 200 lít ở điều kiện nhiệt độ bình thường.
AN TOÀN - MÔI TRƯỜNG
Nhựa đường đặc là một sản phẩm hóa dầu nên có thể gây nguy hiểm hoặc tác động xấu đến môi trường và sức khỏa con người nếu không được tồn trữ và sử dụng đúng qui trình kỹ thuật.
Đặc biệt nhựa đường đặc dạng xá do thường xuyên được tồn trữ ở nhiệt độ cao nên có thể gây các nguy cơ cháy, nổ hoặc bỏng trong quá trình vận chuyển, sử dụng.